Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Tăng Natri Máu

3 phút đọc

Đại cương:

Chẩn đoán: (xem thêm sơ đồ chẩn đoán)

Biểu hiện lâm sàng:

Tăng natri máu đưa đến tình trạng tăng áp suất thẩm thấu ngoại bào gây dịch chuyển nước ra khỏi tế bào não. Do đó, các biểu hiện lâm sàng chủ yếu là triệu chứng thần kinh, bao gồm rối loạn tri giác, bứt rứt, yếu cơ, dấu hiệu thần kinh khu trú, có thể co giật, hôn mê. Mức độ nặng của các triệu chứng tùy thuộc mức độ tăng và tốc độ tăng natri máu. Tăng natri máu mạn (> 2 ngày) thường biểu hiện ít triệu chứng hơn nhờ các cơ chế thích nghi.

Xét nghiệm chẩn đoán:

Các xét nghiệm giúp chẩn đoán nguyên nhân tăng natri máu gồm áp suất thẩm thấu nước tiểu (ASTTnt) và natri niệu. Ngoài ra, test DDAVP (desmopressin) giúp thu hẹp chẩn đoán.

Test DDA VP: sau khi cho nhịn uống nước 2-3 giờ, xịt mũi 10ug desmopressin. Nếu ASTTnt tăng trên 50%, có đáp ứng với desmopressin thì đó là đái tháo nhạt trung ương, nếu dưới 50% thì đó đái tháo nhạt thận.

Nguyên nhân:

Các nguyên nhân tăng natri máu được chia thành hai nhóm chính là (1) tăng lượng natri vào và (2) mất nước. Nhóm thứ 2 thường gặp hơn và có thể chia như sau:

  •  Mất nước qua thận là nguyên nhân thường gặp nhất của tăng natri máu bao gồm lợi tiểu thẩm thấu và đái tháo nhạt (đái tháo nhạt trung ương hay đái tháo nhạt thận).
  • – Mất nước ngoài thận: bao gồm mất dịch nhược trương qua da, đường hô hấp, và đường tiêu hóa (thường gặp là tiêu chảy thẩm thấu do lactolose, sorbitol, hội chứng kém hấp thu và viêm dạ dày-ruột do siêu vi).

Điều trị:

Xác định tốc độ hạ [Na+]:

– Các trường hợp tăng natri máu có triệu chứng, tốc độ hạ [Na+] 10-12 mEq/L/ngày. Tăng natri máu mạn tính và không có triệu chứng, tốc độ hạ [Na+] không quá 5-8mEq/L/ngày.

Bù dịch:

  • Có thể dựa vào công thức tính sự thay đồi [Na+] từ dịch truyền

[Na+] = ([Na+i] + [K+i]- [Na+s]))  (lượng nước toàn cơ thể + 1 )

[Na+i]  và [K+i]: nồng độ  trong dịch truyền

[Na+s], nồng độ  trong máu

Lượng nước toàn cơ thể = 50% cân nặng (kg) ở nam; 40% cân nặng (kg)ở nữ

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ